Xem Ngày

Giờ Hoàng Đạo Là Gì? Cách Tính Giờ Hoàng Đạo Theo Ngày Và Ứng Dụng

person Sao Mệnh
calendar_today 02/09/2026
schedule 9 phút đọc

Giải thích giờ hoàng đạo, giờ hắc đạo: 12 giờ theo địa chi, khẩu quyết tính giờ hoàng đạo theo chi ngày, 6 thần hoàng đạo và 6 thần hắc đạo, cách chọn giờ xuất hành, khai trương, cưới hỏi.

Sau khi chọn được ngày tốt, câu hỏi tiếp theo luôn là: mấy giờ thì nên bắt đầu? Trong lịch vạn niên, mỗi ngày có 12 giờ chia thành 6 giờ hoàng đạo và 6 giờ hắc đạo. Bài viết này giải thích giờ hoàng đạo là gì, cách chia 12 giờ theo địa chi, khẩu quyết tính giờ hoàng đạo từ chi ngày mà bạn có thể tự nhẩm trong vài giây, ý nghĩa của 6 thần hoàng đạo và 6 thần hắc đạo, cùng cách ứng dụng khi chọn giờ xuất hành, khai trương, cưới hỏi.

Giờ Hoàng Đạo Là Gì?

Hoàng đạo (黃道) vốn là thuật ngữ thiên văn chỉ đường đi biểu kiến của Mặt Trời trên bầu trời trong một năm. Trong lịch pháp cổ, người xưa quan niệm có 12 vị thần luân phiên cai quản ngày và giờ theo vòng hoàng đạo, gồm 6 cát thần và 6 hung thần. Thời điểm do cát thần cai quản gọi là hoàng đạo, do hung thần cai quản gọi là hắc đạo.

Như vậy, giờ hoàng đạo là giờ được cho là thuận lợi, hanh thông, nên chọn để tiến hành việc quan trọng. Giờ hắc đạo là giờ nên tránh khởi sự, nhưng vẫn làm được các việc thường nhật. Hệ thống này dùng chung cho cả ngày hoàng đạo (tính theo chi tháng và chi ngày) và giờ hoàng đạo (tính theo chi ngày và chi giờ), với cùng một quy luật.

Khác với 12 trực hay 28 sao chỉ áp dụng cho ngày, giờ hoàng đạo là lớp cuối cùng và cụ thể nhất trong quy trình chọn thời điểm, giúp bạn xác định chính xác khung hai tiếng để bắt đầu.

12 Giờ Theo Địa Chi

Một ngày đêm được chia thành 12 giờ, mỗi giờ dài hai tiếng đồng hồ và mang tên một địa chi. Giờ Tý bắt đầu từ 23 giờ đêm hôm trước, vì vậy ngày âm lịch được xem là bắt đầu từ 23 giờ chứ không phải 0 giờ.

GiờKhung giờGiờKhung giờ
23h - 1hNgọ11h - 13h
Sửu1h - 3hMùi13h - 15h
Dần3h - 5hThân15h - 17h
Mão5h - 7hDậu17h - 19h
Thìn7h - 9hTuất19h - 21h
Tỵ9h - 11hHợi21h - 23h

Lưu ý quan trọng về giờ Tý: khoảng 23h-24h thuộc giờ Tý của ngày hôm sau theo cách tính can chi ngày. Nếu bạn định làm việc vào 23h30 ngày 10, thì về can chi, giờ đó thuộc ngày 11. Điều này đôi khi gây nhầm lẫn khi tra giờ hoàng đạo sát nửa đêm.

Khẩu Quyết Tính Giờ Hoàng Đạo Theo Chi Ngày

Giờ hoàng đạo không cố định mà thay đổi theo địa chi của ngày. Cách tính dựa vào việc xác định giờ nào là giờ Thanh Long (thần đứng đầu hoàng đạo), sau đó đếm tiếp 12 thần theo thứ tự cố định.

Người xưa đúc kết thành khẩu quyết dễ nhớ, mỗi cặp chi ngày ứng với một chi giờ khởi Thanh Long:

Dần Thân gia Tý, Mão Dậu Dần,Thìn Tuất tầm Thìn, Tỵ Hợi Ngọ,Tý Ngọ tầm Thân, Sửu Mùi Tuất.

Diễn giải:

Chi ngàyGiờ Thanh Long khởi tại
Dần hoặc Thân
Mão hoặc DậuDần
Thìn hoặc TuấtThìn
Tỵ hoặc HợiNgọ
Tý hoặc NgọThân
Sửu hoặc MùiTuất

Có thể nhận thấy quy luật: cặp chi ngày cách nhau 6 bậc (Dần-Thân, Mão-Dậu...) thì cùng một điểm khởi, và điểm khởi tăng dần 2 bậc (Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất) theo thứ tự các cặp.

Thứ tự 12 thần

Từ giờ Thanh Long, đếm tiếp theo thứ tự cố định sau, mỗi giờ một thần:

  1. Thanh Long (hoàng đạo)
  2. Minh Đường (hoàng đạo)
  3. Thiên Hình (hắc đạo)
  4. Chu Tước (hắc đạo)
  5. Kim Quỹ (hoàng đạo)
  6. Thiên Đức (hoàng đạo, còn gọi Bảo Quang)
  7. Bạch Hổ (hắc đạo)
  8. Ngọc Đường (hoàng đạo)
  9. Thiên Lao (hắc đạo)
  10. Huyền Vũ (hắc đạo)
  11. Tư Mệnh (hoàng đạo)
  12. Câu Trần (hắc đạo)

Câu nhớ thứ tự: "Long, Đường, Hình, Tước, Quỹ, Đức, Hổ, Ngọc, Lao, Vũ, Mệnh, Trần".

Ví dụ tính cụ thể

Ngày Dần (hoặc Thân): Thanh Long khởi tại giờ Tý.

GiờThầnLoại
Thanh LongHoàng đạo
SửuMinh ĐườngHoàng đạo
DầnThiên HìnhHắc đạo
MãoChu TướcHắc đạo
ThìnKim QuỹHoàng đạo
TỵThiên ĐứcHoàng đạo
NgọBạch HổHắc đạo
MùiNgọc ĐườngHoàng đạo
ThânThiên LaoHắc đạo
DậuHuyền VũHắc đạo
TuấtTư MệnhHoàng đạo
HợiCâu TrầnHắc đạo

Vậy ngày Dần và ngày Thân có giờ hoàng đạo là: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất.

Ngày Tý (hoặc Ngọ): Thanh Long khởi tại giờ Thân. Đếm tiếp: Thân (Thanh Long), Dậu (Minh Đường), Tuất (Thiên Hình), Hợi (Chu Tước), Tý (Kim Quỹ), Sửu (Thiên Đức), Dần (Bạch Hổ), Mão (Ngọc Đường), Thìn (Thiên Lao), Tỵ (Huyền Vũ), Ngọ (Tư Mệnh), Mùi (Câu Trần). Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Bảng tra nhanh giờ hoàng đạo theo chi ngày

Chi ngàyGiờ hoàng đạo
Tý, NgọTý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu
Sửu, MùiDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi
Dần, ThânTý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất
Mão, DậuTý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu
Thìn, TuấtDần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi
Tỵ, HợiSửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Một quy luật dễ thấy: giờ hoàng đạo luôn đi theo cụm "2 giờ liền, 2 giờ liền, 1 giờ, 1 giờ" và trong bất kỳ ngày nào cũng có đủ 6 giờ hoàng đạo rải đều cả ngày lẫn đêm. Bạn không bao giờ gặp tình huống "cả ngày không có giờ tốt".

6 Thần Hoàng Đạo

Mỗi thần hoàng đạo có sở trường riêng. Biết điều này giúp bạn chọn giờ phù hợp với tính chất công việc thay vì chỉ chọn bừa một giờ hoàng đạo bất kỳ.

Thanh Long: thần quý nhân đứng đầu lục hoàng đạo, tượng rồng xanh phương Đông. Mọi việc đều thuận, đặc biệt tốt cho cưới hỏi, khai trương, xuất hành, nhậm chức, ký kết. Nếu chỉ chọn một giờ, hãy chọn Thanh Long.

Minh Đường: "nhà sáng", nơi vua tôi họp bàn. Tốt cho gặp gỡ người trên, xin việc, phỏng vấn, ký kết hợp đồng, nhập trạch, cưới hỏi.

Kim Quỹ: "rương vàng", thần tài lộc. Đặc biệt tốt cho việc liên quan đến tiền bạc: mở kho, khai trương, thu tiền, ký hợp đồng lớn, cầu tài; ngoài ra cũng tốt cho cưới hỏi và cầu tự.

Thiên Đức (Bảo Quang): thần phúc đức, có khả năng hóa giải hung khí. Tốt cho cầu phúc, làm lễ, cưới hỏi, an táng, xuất hành, chữa bệnh. Nếu ngày có nhiều yếu tố xấu, giờ Thiên Đức là lựa chọn giúp giảm bớt ảnh hưởng.

Ngọc Đường: "điện ngọc", nơi văn nhân tụ hội, thần học vấn và danh vọng. Tốt cho nhập học, thi cử, khai bút, khai trương, cưới hỏi, xây dựng, nhậm chức.

Tư Mệnh: thần cai quản sinh mệnh, phúc thọ. Tốt cho cầu phúc, cầu thọ, chữa bệnh, khai trương, xuất hành, cúng lễ. Giờ Tư Mệnh thường rơi vào chập tối hoặc rạng sáng nên hay được dùng cho lễ cúng.

6 Thần Hắc Đạo

Giờ hắc đạo không phải "giờ cấm", chỉ là giờ không thuận cho khởi sự việc lớn. Hiểu tính chất từng thần giúp bạn biết cụ thể nên tránh gì.

Thiên Hình: thần hình phạt. Kỵ ký kết, giấy tờ pháp lý, khởi công, cưới hỏi vì dễ vướng tranh chấp. Chỉ hợp việc hành pháp, trừ hại.

Chu Tước: thần khẩu thiệt, chủ cãi vã, thị phi. Kỵ ký kết, họp bàn, đàm phán, cưới hỏi, kiện tụng. Hợp cúng tế, làm lễ hóa giải.

Bạch Hổ: thần sát khí, chủ tai nạn, tổn thương. Kỵ động thổ, xuất hành xa, cưới hỏi, nhập trạch, khai trương. Chỉ hợp an táng, săn bắt.

Thiên Lao: "ngục trời", chủ giam cầm, tù đọng. Kỵ khởi sự, ký kết, xuất hành, nhậm chức vì việc dễ bị đình trệ. Hợp xây rào, đóng kho.

Huyền Vũ: thần trộm cắp, tiểu nhân. Kỵ xuất tiền, mở kho, giao dịch lớn, xuất hành. Hợp cúng tế, cầu an, đóng cửa kho.

Câu Trần: thần trì trệ, bị "móc giữ" lại. Kỵ xuất hành, khởi công, cưới hỏi, dời nhà vì việc dễ kéo dài dang dở. Hợp đắp đê, xây tường, thu nợ.

Ứng Dụng Chọn Giờ Cho Từng Việc

Xuất hành

Chọn giờ Thanh Long, Minh Đường hoặc Thiên Đức để khởi hành. Với chuyến đi công việc quan trọng (đi ký hợp đồng, đi phỏng vấn), Minh Đường và Thanh Long là tối ưu. Tránh giờ Bạch Hổ (tai nạn), Câu Trần (trì trệ, hoãn chuyến) và Huyền Vũ (mất mát đồ đạc). Nếu chuyến đi bắt đầu từ sáng sớm, hãy đối chiếu với bảng tra nhanh ở trên để tìm giờ hoàng đạo trong khoảng 5h-9h.

Khai trương

Ưu tiên giờ Kim Quỹ (tài lộc), Thanh Long hoặc Ngọc Đường. Thời điểm cắt băng, mở cửa, đón khách đầu tiên nên rơi đúng vào giờ này. Tránh Chu Tước (dễ xảy ra cãi vã với khách hoặc đối tác trong ngày đầu) và Huyền Vũ (hao tài). Nhiều cửa hàng chọn khai trương buổi sáng, nên với ngày Dần hoặc Thân, giờ Thìn (7h-9h) là Kim Quỹ, rất thuận.

Cưới hỏi

Chọn giờ đón dâu hoặc làm lễ gia tiên vào Thanh Long, Minh Đường, Thiên Đức hoặc Kim Quỹ. Tránh Chu Tước (thị phi hai họ), Bạch Hổ và Câu Trần. Vì lễ cưới có nhiều mốc (nhà trai xuất phát, đến nhà gái, đón dâu về, làm lễ), hãy chọn giờ hoàng đạo cho mốc quan trọng nhất là giờ đón dâu ra khỏi nhà gái, các mốc khác chỉ cần không rơi vào giờ hắc đạo nặng.

Nhập trạch, động thổ

Nhập trạch nên chọn Minh Đường, Thanh Long, Tư Mệnh. Động thổ nên chọn Thanh Long, Kim Quỹ, Ngọc Đường; tuyệt đối tránh Bạch Hổ. Việc mang lễ vật vào nhà mới hoặc cuốc nhát đất đầu tiên phải nằm trọn trong giờ hoàng đạo.

Ký kết, nhậm chức, thi cử

Ký hợp đồng chọn Minh Đường hoặc Kim Quỹ, tránh Thiên Hình và Chu Tước. Nhậm chức chọn Thanh Long, Minh Đường, Ngọc Đường. Thi cử, nộp hồ sơ chọn Ngọc Đường.

Quy Trình Chọn Ngày Giờ Hoàn Chỉnh

Giờ hoàng đạo là bước cuối cùng, sau khi đã có ngày. Quy trình đầy đủ như sau:

  1. Xác định việc và khoảng thời gian có thể làm.
  2. Lọc ngày theo trực: ưu tiên Thành, Khai, Định, Mãn; loại Phá, Nguy, Bế. Xem bài 12 trực là gì và cách chọn ngày theo trực.
  3. Lọc theo ngày hoàng đạo và 28 sao: ưu tiên ngày hoàng đạo có sao tốt. Xem bài Nhị thập bát tú: 28 sao tốt xấu.
  4. Đối chiếu tuổi chủ sự: tránh ngày xung với tuổi.
  5. Chọn giờ hoàng đạo phù hợp với tính chất việc theo hướng dẫn ở trên.

Bạn có thể thực hiện toàn bộ quy trình này với công cụ tìm ngày tốt theo việc, rồi xem chi tiết ngày để lấy danh sách giờ hoàng đạo kèm tên thần cai quản. Nếu muốn nhìn tổng quan cả tháng, hãy dùng lịch âm theo tháng.

Một Số Thắc Mắc Thường Gặp

Ngày hắc đạo có giờ hoàng đạo không? Có. Bất kỳ ngày nào cũng có đúng 6 giờ hoàng đạo. Khi buộc phải làm việc vào ngày không đẹp, chọn giờ hoàng đạo là cách giảm thiểu bất lợi phổ biến.

Giờ hoàng đạo có khác nhau giữa các vùng miền không? Không. Khẩu quyết và bảng tra ở trên là thống nhất trong lịch pháp truyền thống. Chỉ có việc quy đổi giờ đồng hồ sang giờ địa chi là cần lưu ý múi giờ, và ở Việt Nam dùng thống nhất bảng Tý 23h-1h.

Giờ hoàng đạo có cần hợp tuổi không? Nên tránh giờ có chi xung với chi tuổi của người chủ sự (ví dụ tuổi Tý tránh giờ Ngọ). Khi hai điều kiện mâu thuẫn, đa số ưu tiên tránh xung tuổi rồi mới chọn hoàng đạo trong các giờ còn lại.

Việc kéo dài nhiều giờ thì tính thế nào? Chỉ cần thời điểm bắt đầu rơi vào giờ hoàng đạo. Việc kéo dài sang giờ hắc đạo không ảnh hưởng theo quan niệm truyền thống.

Kết Luận

Giờ hoàng đạo là lớp lọc cuối cùng và cụ thể nhất khi chọn thời điểm. Chỉ cần nhớ khẩu quyết "Dần Thân gia Tý, Mão Dậu Dần, Thìn Tuất Thìn, Tỵ Hợi Ngọ, Tý Ngọ Thân, Sửu Mùi Tuất" và thứ tự 12 thần, bạn có thể tự tính giờ hoàng đạo cho bất kỳ ngày nào mà không cần tra sách. Hãy chọn giờ theo sở trường của từng thần: Thanh Long cho mọi việc, Minh Đường cho gặp gỡ và ký kết, Kim Quỹ cho tài lộc, Ngọc Đường cho học hành, Thiên Đức cho lễ nghi, Tư Mệnh cho cúng bái. Và đừng quên rằng giờ tốt chỉ phát huy hiệu quả khi đứng trên một ngày tốt, được chọn kỹ qua trực, hoàng đạo, 28 sao và tuổi chủ sự.

Bạn muốn tìm hiểu thêm về bản thân?

Lập lá số Tử Vi hoặc Bản Đồ Sao cá nhân ngay để khám phá sâu hơn.